Category

Dịch Vụ

Báo Cáo ĐTM

By | Dịch Vụ

Đánh giá tác động Môi trường là gì?

Đánh giá tác động môi trường ( Viết tắt là ĐTM) là sự đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của Dự án đầu tư đến môi trường, trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế, xã hội.

Tại sao phải Đánh giá tác động Môi trường?

Đánh giá tác động môi trường là thể hiện sự quan tâm của các cá nhân, doanh nghiệp quan tâm đến việc tác động của của dự án đến môi trường khi quyết định thực hiện dự án đó.

Đối tượng nào phải lập Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường?

Theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 29/2011/NĐ-CP

Quy trình lập Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường?

Bước 1: Trước tiên cần xác định phạm vi thực hiện: xác định các vấn đề môi trường liên quan và phạm vi nghiên cứu đánh giá tác động môi trường.

Sau đó sẽ tiến hành khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, điều kiện môi trường khu vực dự án xác định sự phù hợp với yêu cầu của dự án và yêu cầu bảo vệ môi trường khu vực.

Bước 2: Đánh giá hiện trạng môi trường, các nguồn nước và mức độ gây ô nhiễm của các chất thải phát sinh, công tác bảo vệ môi trường của cơ sở từ khi chuẩn bị xây dựng đến thời điểm hiện tại.

Báo cáo đánh giá các biện pháp phòng ngừa, xử lý chất thải đã và đang sử dụng.

Bước 3: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho giai đoạn xây dựng. Đề xuất phương án quản lý, dự phòng, xử lý thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

Bước 4: Xác định nhóm cộng đồng liên quan hay quan tâm đến quá trình đánh giá tác động môi trường dự án: chủ dự án, nhà đầu tư (người/tổ chức tài trợ hoặc cho vay tiền), Bộ Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư;

Bước 5: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh / thành (Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương);

Bước 6: Tiến hành gửi hồ sơ đến hội đồng thẩm định và phê duyệt dự án.

Đối tượng nào phải lập lại Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường?

Đối tượng 1: Không triển khai thực hiện dự án trong thời gian ba mươi sáu (36) tháng, kể từ thời điểm ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Đối tượng 2: Thay đổi địa điểm thực hiện dự án;

Đối tượng 3: Thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra.

 

Để được tư vấn tốt nhất về việc lập Báo cáo ĐTM, gọi 0977 228 957 hoặc vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại bạn.

Đề Án Bảo Vệ Môi Trường

By | Dịch Vụ

Đề án Bảo vệ Môi trường là gì?

Là loại văn bản mà các doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định Pháp luật

Vì sao phải lập Đề án bảo vệ môi trường?

Lập Đề án bảo vệ môi trường để theo dõi diễn biến của môi trường xung quanh khu vực dự án; đồng thời, đánh giá được mức độ tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi doanh nghiệp ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm. Từ đó, Doanh nghiệp có thể xây dựng được các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý môi trường thích hợp.

Đối tượng nào phải lập Đề án bảo vệ môi trường?

Các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc giấy cam kết Bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật.

Phân loại Đề án Bảo vệ Môi trường

  1. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết: được quy định cụ thể tại Điều 3 Chương 2 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 02 năm 2012.
  2. Đề án bảo vệ môi trường đơn giản: được quy định cụ thể tại Điều 15 Chương 2 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 02 năm 2012

Quy trình lập Đề án Bảo vệ Môi trường như thế nào?

Bước 1: Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động của Công ty.

Bước 2: Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án.

Bước 3: Khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của Công ty.

Bước 4: Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.

Bước 5: Thu mẫu nước thải, mẫu không khí tại nguồn thải và khí xung quanh khuôn viên dự án, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm.

Bước 6: Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.

Bước 7: Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện.

Bước 8: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại.

Bước 9: Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

Bước 10: Xây dựng chương trình giám sát môi trường.

Bước 11: Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án

Bước 12: Thành lập đoàn kiểm tra thực tế về việc bảo vệ môi trường tại công ty

Bước 13: Thẩm định và Quyết định phê duyệt.

Để được tư vấn tốt nhất về việc lập Đề án Bảo vệ Môi trường, gọi 0977 228 957 hoặc vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại bạn.

Xử Lý Nước Thải

By | Dịch Vụ
Xử lý nước thải hiện nay đang là vấn đề chung và cấp thiết đối với xã hội. Xã hội càng phát triển thì vấn đề ô nhiễm môi trường càng ngày càng nghiêm trọng. Việc nắm rõ đặc điểm nguồn thải cũng như hiểu rõ cách thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp là hai yếu tố quyết định đến việc xử lý nước thải. Nguồn phát sinh nước thải được phân loại như sau: 1. Nước thải sinh hoạt: từ các cao ốc văn phòng, khách sạn, chung cư, khu dân cư, trường học… 2. Nước thải công nghiệp: từ các ngành sản xuất dệt nhuộm, sản xuất giấy, sản xuất bia, thủy hải sản v.v… 3. Nước thải y tế: từ các đơn vị y tế như bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế,… 4. Nước thải thương mại: từ các cơ sở dịch vụ ăn uống, giặt là, chăn nuôi gia súc, gia cầm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe….. Việc thiết kế các quy trình xử lý nước thải có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm của nguồn phát sinh nước thải trên. Tuy nhiên, vẫn phải tuân theo quy trình chính bao gồm các bước sau: 1. Xử lý cơ học, hóa học, sinh học 2. Làm sạch theo trình tự: Xử lý sơ bộ, xử lý bậc 1, bậc 2, bậc 3… 3. Các công đoạn xử lý đặc biệt khác. Để được tư vấn tốt nhất về xử lý nước thải, gọi Hotline kỹ thuật 0977 228 957 hoặc vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại bạn

Xử Lý Nước Cấp

By | Dịch Vụ

Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau như nước dùng cho ăn uống, nước phục vụ sinh hoạt hay sản xuất, chất lượng nước cung cấp phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định khác nhau. Vì các nguồn nước trong tự nhiên như nước mặt hay nước ngầm không đảm bảo được các tiêu chuẩn này (do tính chất có sẵn của từng nguồn nước hay do tác động ô nhiễm hiện nay) nên ta cần phải tiến hành quá trình xử lý nước cấp để loại bỏ các chất bẩn, các chất hòa tan trong nước, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt yêu cầu cấp nước cho từng mục đích theo tiêu chuẩn quy định.
Một số biện pháp xử lý nước cấp:
1. Xử lý cơ học sử dụng công trình và thiết bị làm sạch như bể lắng, bể lọc, song chắn rác, lưới chắn rác…
2. Xử lý hóa học sử dụng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hóa hoặc dùng clo khử trùng…
3. Xử lý lý học bằng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm, điện phân nước biến để khử muối, khử khí CO2 hòa tan trong nước…
Các công nghệ xử lý nước hiện nay:
1. Keo tụ + lắng + lọc nhanh trọng lực + khử trùng dùng để xử lý nước mặt;
2. Khử sắt (hoặc khử mangan) bằng phương pháp làm thoáng + lắng tiếp xúc + lọc nhanh trọng lực + khử trùng để xử lý nước ngầm v.v…
Thiết kế công trình xử lý nước
1. Công trình keo tụ: Đa số dùng phèn nhôm, PAC với bề trộn đứng, trộn cơ khí, bể tạo bông có vách ngăn ziczac, tạo bông có tầng cặn lơ lửng, tạo bông kiểu cơ khí
2. Công trình lắng: Bể lắng đứng (cho trạm công suất nhỏ) bể lắng ngang thu nước cuối bể, thu nước bề mặt.
3. Công trình lọc: Bể lọc nhanh trọng lực (lọc hở với vật liệu lọc là cát).
4. Khử trùng: Phổ biến dùng clo lỏng, một số trạm nhỏ dùng nước Javel hoặc ôzôn.
5. Làm thoáng: Phổ biến dùng tháp làm thoáng tự nhiên, một số ít dùng thùng quạt gió, một số trạm khác dùng tháp làm thoáng tải trọng cao theo nguyên lý làm việc của Ejector….
Để được tư vấn tốt nhất về xử lý nước cấp, gọi Hot line kỹ thuật 0977 228 957 hoặc vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại bạn

Lọc Nước Gia Đình

By | Dịch Vụ

Bước 1: Xét nghiệm chất lượng nước đầu vào để chọn loại vật liệu lọc phù hợp nhất.
Bước 2: Lựa chọn loại bể chứa, bồn chứa và dung tích phù hợp với gia đình.
Từ kích thước và dung tích bình chứa để tính chiều cao lớp vật liệu cần đổ vào.
Bước 3: Hướng dẫn Đổ vật liệu lọc
a) Vật liệu lọc nước: Sỏi đỡ, Cát thạch anh, Than hoạt tính, Cát mangan,Đá nâng pH.
b) Vật liệu khác: Ống nhựa PVC dùng giàn tạo mưa và thu nước dưới đáy bể + Van + Cút góc.
c) Cách đổ vật liệu lọc:
Lớp 1: Lớp dưới cùng là lớp sỏi đỡ, tạo khoảng trống để thu gom nước.
Lớp 2: Lớp cát thạch anh
Lớp 3: Lớp than hoạt tính
Lớp 4: Lớp cát mangan
Lớp 5: đá nâng pH
Lớp 6: Lớp trên cùng là lớp cát thạch anh.
d) Nguyên tắc lọc: Nước lọc từ trên xuống, nước sạch được thu từ đáy bể. Các chất ô nhiễm sẽ bị giữ lại ở các lớp vật liệu.

e) Lưu ý: Bể lọc phải luôn ngập nước để mặt trên của lớp cát không bị khô, tạo thành một lớp màng vi sinh nên có thể lọc được cả vi khuẩn. Tùy trường hợp, có thể gắn thêm 1 phao cơ hoặc phao điện để kiểm soát lượng nước cấp tự động cho bể lọc. Định kỳ vệ sinh bể lọc và thay thế vật liệu lọc mỗi 6 tháng.
f) Ứng dụng: Thích hợp để lọc nước ngầm và nước sông, chỉ cần thay đổi vật liệu lọc tương ứng.
MỘT SỐ MÔ HÌNH LỌC NƯỚC GIA ĐÌNH
Mô hình 1: Bể Lọc Nước Gia Đình
Nguyên tắc: Phương pháp lọc trọng lực (không sử dụng bồn lọc)
Chỉ sử dụng Bồn chứa + đổ vật liệu vào. Nước chạy qua vật liệu lọc sẽ được làm sạch.
Ưu điểm: Đây là mô hình lọc thô, đơn giản, mỗi hộ gia đình đều có thể tự làm được
Thể tích chứa vật liệu lớn. Nước có thể tiếp xúc với ôxi.
Nhược điểm: Cồng kềnh, cần diện tích, rửa lọc khó.

Mô hình 2: Lọc Áp Lực
Nguyên tắc: Nước từ nước cấp hoặc bơm giếng. Nước lội qua 2 bồn lọc rồivào bình chứa nước sạch.


Ưu điểm: Gọn, nhẹ. Diện tích chiếm chỗ ít.
Nhược điểm: Chỉ thích hợp cho nguồn nước bị nhiễm phèn thấp đến vừa.
Nếu bị nhiễm phèn cao, phải sử dụng bồn có đường kính lớn, giá thành sẽ tăng cao.
Mô hình 3: Lọc trọng lực có sử dụng Bồn lọc
Nguyên tắc: Nước được đưa lên bồn chứa cho lọc chậm qua 2 cột lọc.
Ưu điểm: Lọc an toàn và thông dụng nhất:
Lọc chậm, bảo vệ được máy bơm. Nước có thể làm thoáng (tiếp oxi).
Nhược điểm: Cồng kềnh. Chi phí đầu tư cao.